1. Trí tuệ nhân tạo là gì ?

Artifical Intelligence hoặc trí thông minh nhân tạo là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính.

Các quá trình này bao gồm việc học tập (thu thập thông tin và các quy tắc sử dụng thông tin), lập luận (sử dụng các quy tắc để đạt được kết luận gần đúng hoặc xác định), và tự sửa lỗi.

2. Công nghệ AI là gì ?

Các ứng dụng đặc biệt của AI bao gồm các hệ thống chuyên gia, nhận dạng tiếng nói và thị giác máy tính (nhận diện khuôn mặt, vật thể hoặc chữ viết).

Khái niệm về công nghệ AI xuất hiện đầu tiên bởi John McCarthy, một nhà khoa học máy tính Mỹ, vào năm 1956 tại Hội nghị The Dartmouth. Ngày nay, công nghệ AI là một thuật ngữ bao gồm tất cả mọi thứ từ quá trình tự động hoá robot đến người máy thực tế.

Công nghệ AI gần đây trở nên nổi tiếng, nhận được sự quan tâm của nhiều người là nhờ Dữ liệu lớn (Big Data), mối quan tâm của các doanh nghiệp về tầm quan trọng của dữ liệu cùng với công nghệ phần cứng đã phát triển mạnh mẽ hơn, cho phép xử lý công nghệ AI với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết.

3. Phân loại công nghệ AI

Phân theo mức độ phức tạp, chúng ta có thể phân công nghệ AI thành 4 loại sau:

Loại 1: Công nghệ AI phản ứng (Reactive Machine)

Một ví dụ là Deep Blue, chương trình tự động chơi cờ vua của IBM đã đánh bại kì thủ thế giới Garry Kasparov vào những năm 1990. Công nghệ AI của Deep Blue có thể xác định các nước cờ và dự đoán những bước đi tiếp theo. Nhưng nó không có ký ức và không thể sử dụng những kinh nghiệm trong quá khứ để tiếp tục huấn luyện trong tương lai.

Loại công nghệ AI này phân tích những động thái khả thi – của chính nó và đối thủ – và chọn hành động chiến lược nhất. Deep Blue và AlphaGO (chơi cờ vây) của Google được thiết kế cho các mục đích hẹp và không thể dễ dàng áp dụng cho tình huống khác.

Loại 2: Công nghệ AI với bộ nhớ hạn chế

Các hệ thống AI này có thể sử dụng những kinh nghiệm trong quá khứ để đưa ra các quyết định trong tương lai. Một số chức năng ra quyết định này có mặt trong các loại thiết bị không người lái như xe, máy bay drone hoặc tàu ngầm.

Kết hợp các cảm biến môi trường xung quanh công nghệ AI này có thể dự đoán được tình huống và đưa ra những bước hành động tối ưu cho thiết bị. Sau đó chúng sẽ được sử dụng để đưa ra hành động trong bước tiếp theo.

Loại 3: Lý thuyết về trí tuệ nhân tạo

Đây là một thuật ngữ tâm lý. Công nghệ AI này có thể tự mình suy nghĩ và học hỏi những thứ xung quanh để áp dụng cho chính bản thân nó cho một việc cụ thể. Loại công nghệ AI này chưa khả thi trong thời gian hiện tại.

Loại 4: Tự nhận thức

Lúc này cả hệ thống AI có ý thức về bản thân, có ý thức và hành xử như con người. Chúng thậm chí còn có cảm xúc và hiểu được cảm xúc của những người khác. Tất nhiên, loại công nghệ AI này vẫn chưa khả thi.

Còn rất lâu nữa chúng ta mới có thể đạt tới level 3 và 4 của công nghệ AI. Do đó, các bạn đừng quá lo lắng về viễn cảnh trong phim Kẻ Hủy Diệt nhé. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu thêm được về các loại công nghệ AI.

4. Ứng dụng công nghệ AI trong ngành Camera an ninh, giám sát

Hiện nay, hệ thống camera được sử dụng khắp mọi nơi, ngoài việc kiểm tra, đảm bảo an ninh, hệ thống camera còn kiêm nhiệm nhiều chức năng khác như giám sát, đo đếm người, tự động nhận dạng, phát hiện sự kiện, hành vi một cách chính xác…

Giải pháp camera thông minh (AI Camera) được tích hợp công nghệ Deep Learning có khả năng đáp ứng các nhu cầu về kiểm soát an ninh, phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin cho các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức,…

4.1. Camera AI là gì ?

Camera AI là giải pháp tích hợp, cung cấp hệ thống camera thông minh sử dụng trí tuệ nhân tạo tự động nhận dạng, phát hiện sự kiện, hành vi một cách chính xác…  Nhằm đáp ứng các nhu cầu về kiểm soát an ninh, phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,…

4.2. Các tính năng chính của giải pháp

Phân tích chính xác, liên tục và tự động cải tiến dựa trên công nghệ Deep Learning

Đa chức năng trên cùng camera

Giám sát đa đối tượng

Chạy trực tiếp hoặc trên nền tảng Cloud

Dễ dàng tích hợp với những camera sẵn có

4.3. Giới thiệu về giải pháp camera an ninh sử dụng AI

Trên cùng một camera, mình có thể phục vụ cho nhiều nghiệp vụ chức năng khác nhau như giám sát, đo đếm người, phân tích mật độ phân bố theo thời gian của khách hàng, nhận dạng mặt người và định danh người đó là ai (người quen, người lạ, tội phạm, khách hàng VIP).

Camera AI nhận diện khuông mặt chính xác đến 99%

Từ đó, hệ thống có thể giám sát và nhận dạng được nhiều đối tượng khác nhau, có thể xem trên thiết bị mobile, máy tính PC, màn hình tường… sử dụng công nghệ streaming video để đảm bảo có thể đáp ứng được nhiều người truy cập xem camera trực tiếp tại cùng một thời điểm.

Với tính năng giải pháp cung cấp trên nền tảng cloud, khách hàng được sử dụng một dịch vụ mạnh mẽ, nhanh chóng, ổn định, bảo mật mà không cần phải tốn bất kì chi phí đầu tư, bảo trì về mặt hạ tầng, hệ thống. Hơn nữa, đội dự án còn dễ dàng triển khai, update hệ thống, dễ dàng nhân rộng, monitor hệ thống, và giải quyết sự cố nhanh chóng.

Tuy nhiên, điều này cũng gặp phải một số khó khăn như việc phát triển, triển khai đòi hỏi nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong việc phát triển hệ thống trên nền tảng cloud.

5. Giải pháp Camera AI – Hanet cho doanh nghiệp

5.1. Những thách thức của doanh nghiệp mùa dịch

  • Chưa có công cụ hữu hiệu trong việc giám sát thực thi 5K.
  • Khó khăn trong việc trích xuất dữ liệu hình ảnh để truy vết F0.
  • Đang dựa vào con người để tổ chức, kiểm tra các hoạt động ra vào, di chuyển trong doanh nghiệp.
  • Ý thức mang khẩu trang chưa cao do chủ quan.

5.2. Hanet AI Camera – Công nghệ giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm Covid-19

  • HANET Ai Camera giúp kiểm soát “vùng xanh” tại DN.
  • Dễ dàng truy vết lịch sử ra vào của từng CBNV.
  • Hạn chế nguy cơ lây nhiễm với tính năng chấm công nhận diện khuôn mặt.
  • Tăng cường lớp bảo vệ điện tử – Giám sát 24/7.
  • Nâng cao ý thức đeo khẩu trang của CBNV.

5.2.1. HANET AI CAMERA GIÚP KIỂM SOÁT “VÙNG XANH” TẠI DOANH NGHIỆP

HANET Ai Camera cung cấp công cụ quản lý chính xác nhân viên được ra vào các khu vực được phân công.

❖ Dễ dàng cho doanh nghiệp trong công tác quản lý nhân sự mùa dịch, với phương châm “ai làm ở đâu làm nguyên ở đó”.

Tích hợp mở cửa tự động bằng nhận diện khuôn mặt. Người    không có trong data sẽ không được vào khu vực vùng xanh.

5.2.2. DỄ DÀNG TRUY VẾT LỊCH SỬ RA VÀO CỦA TỪNG CBNV

❖ Quản trị data dễ dàng thông qua App Mobile hoặc Website.

❖ Dễ dàng truy vết thông qua lịch sử check-in tại từng thời điểm, vị trí mà người đó xuất hiện, tiếp xúc với những ai, đã di chuyển đến những chỗ nào.

5.2.3. HẠN CHẾ NGUY CƠ LÂY NHIỄM VỚI TÍNH NĂNG CHẤM CÔNG NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT

❖ Không cần dừng lại, không cần chờ đợi, không điểm chạm.

Tránh được tiếp xúc, tránh lây lan virus.

❖ Tiết kiệm thời gian.

❖ Tác phong chuyên nghiệp, trải nghiệm tuyệt vời.

5.2.4. TĂNG CƯỜNG LỚP BẢO VỆ ĐIỆN TỬ – GIÁM SÁT 24/7

Chế độ an ninh cho phép cài đặt theo thời gian lựa chọn từ trước.

❖ Cảnh báo khi có người lạ, người không có phận sự xâm nhập (người không có trong data).

❖ Camera phát hiện được chuyển động con người trong phạm vi 10m,

❖ Báo động bằng cách hú còi ở loa trên camera, đồng thời gọi điện đến phone của quản lý an ninh.

5.2.5. NÂNG CAO Ý THỨC ĐEO KHẨU TRANG CỦA CBNV

❖ Khi lắp Camera tại cửa ra vào, khu vực đông người, Camera sẽ phát hiện những người không đeo khẩu trang hoặc đeo không đúng cách sẽ lập tức nhắc trên loa : “YÊU CẦU ĐEO KHẨU TRANG”.

6. Hình ảnh thực tế triển khai lắp đặt Camera AI Hanet